nhồm nhoàm

Học thuật
Thân thiện
nhồm nhoàm

Một em bé ăn bánh quy nhồm nhoàm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Ăn một cách tham lam, vội vàng không gọn gàng: Miêu tả cách ăn uống hấp tấp, ngấu nghiến, để thức ăn vương vãi hoặc tạo cảm giác thiếu lịch sự.
    • (Nghĩa mở rộng) Làm việc đó một cách cẩu thả, qua loa: Dùng để chỉ cách làm việc, xử lý công việc một cách vội vàng, thiếu chỉn chu.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Thằng ăn nhồm nhoàm hết cả đĩa cơm. (Cậu ăn ngấu nghiến hết cả đĩa cơm.)
    • làm bài tập nhồm nhoàm nên bị giáo phê bình. ( làm bài tập một cách cẩu thả nên bị giáo phê bình.)
    • Đừng ăn nhồm nhoàm như vậy, trông mất lịch sự lắm. (Đừng ăn tham lam như vậy, trông mất lịch sự lắm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ăn uống nhồm nhoàm": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh hành động ăn uống thiếu tế nhị.

    • Khách đến chơi ăn uống nhồm nhoàm thì thật khó coi. (Khách đến chơi ăn uống thô tục thì thật khó coi.)
  • "Làm việc nhồm nhoàm": Chỉ cách làm việc thiếu cẩn thận, chỉ chú trọng tốc độ bỏ qua chất lượng.

    • Làm nhồm nhoàm cho xong việc thì kết quả làm sao tốt được? (Làm qua loa cho xong việc thì kết quả làm sao tốt được?)
Biến thể từ gần giống
  • Nhồm nhàm (tính từ): Từ đồng nghĩa, có nghĩa cách dùng hoàn toàn giống với "nhồm nhoàm".
    • tật ăn nhồm nhàm từ . ( tật ăn tham lam từ .)
Từ đồng nghĩa
  • Tham ăn: Ăn nhiều một cách tham lam.
  • Ngấu nghiến: Ăn một cách vội vã, háu đói.
  • Cẩu thả: Làm việc qua loa, thiếu tinh thần trách nhiệm (nghĩa mở rộng).
  • Qua quýt: Làm cho xong chuyện, không kỹ lưỡng (nghĩa mở rộng).
Từ trái nghĩa
  • Từ tốn: Thong thả, không vội vàng (trong ăn uống hoặc hành động).
  • Chỉn chu: Cẩn thận, gọn gàng, chu đáo.
  • Cẩn thận: Làm việc suy nghĩ, chú ý đến từng chi tiết.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "nhồm nhoàm" thường mang sắc thái tiêu cực, dùng để phê phán, chê bai một hành động.
  • Đây một từ thuần Việt, tính tượng thanh, tượng hình, gợi tả rất cách thức hành động.
nhồm nhoàm

Một em bé ăn bánh quy nhồm nhoàm.

  1. Nh. Nhồm nhàm.

Từ gần giống